Ôn tập Ngữ pháp Minnano Nihongo _ Bài 22

Phần 1: Danh từ, tính từ, động từ bổ nghĩa cho danh từ

 

 

Phần 2: Mệnh đề bổ nghĩa cho Danh từ

わたし 買った ほん  
Sách mà tôi đã mua.
わたし 本屋で 買った ほん Sách mà tôi đã mua ở nhà sách.
わたし 友達と 本屋で 買った ほん Sách mà tôi đã mua ở nhà sách cùng với bạn.
わたし きのう 友達と 本屋で 買った ほん Sách mà tôi đã mua ở nhà sách cùng với bạn vào ngày hôm qua.

 

 

Phần 3: Câu có Mệnh đề bổ nghĩa làm chủ ngữ

わたしが きのう 友達と 本屋で 買った ほんは にほんごの ほんです。

 

Phần 4: Câu có Mệnh đề bổ nghĩa làm vị ngữ

これ 私が きのう 友達と 本屋で 買った です
 私が きのう 友達と 本屋で 買った ほんが とても 好きです。
は 私が きのう 友達と 本屋で 買った ほんを よんでいます。

 

Phần 5: Câu có Mệnh đề bổ nghĩa làm chủ ngữ và vị ngữ

母が よんでいる 私が きのう 友達と 本屋で 買ったです。

 

Phần 6: Cách dịch và thực hiện câu có mệnh đề bổ nghĩa

  • Cách dịch câu có mệnh đề bổ nghĩa từ Nhật sang Việt:

れい1:

れい2:

れい3:

  • Cách dịch câu có mệnh đề bổ nghĩa từ Việt sang Nhật:

1.Tôi không có thời gian để đi mua sắm.

時間が ありません。

買い物に行きます。

買い物に行く時間がありません。

→ わたし 買い物に 行く時間が ありません。

2.Nơi tôi sinh ra là một làng nhỏ ở gần biển.

ところ

私が生まれました

私がうまれたところ

小さい村

海に近い

海に近くて、小さいむら

→ 私が うまれたところは 海に近くて、小さいむらです。

3.Tôi không hiểu tiếng Nhật mà người trong công ty sử dụng.

日本語がわかりません。

つかう

かいしゃのひと

かいしゃのひとが つかう

かいしゃのひとが つかう日本語がわかりません。

→ 私 会社の人が 使う日本語が 分かりません。

Quay lại

Thông Tin Liên Quan