Ôn tập Ngữ pháp Minnano Nihongo _ Bài 41

Phần 1: Tặng

Cấu trúc

 
  Giải thích & Hướng dẫn
 

さしあげます:Biếu

あげます:Tặng

やります:Cho

Có thể dùng cùng với một động từ khác chia ở thể て để nói về việc mình làm gì đó cho người khác.

  Ví dụ
1.
私は 部長に コーヒーを さしあげました。
2.
私は 会社の 人に ネクタイを 買ってあげました。
3.
私は いもうとに 本を 読んでやりました。

 

Phần 2: Được cho

Cấu trúc

 

  Giải thích & Hướng dẫn
 
Có thể dùng cùng với một động từ khác chia ở thể て để nói về việc được người khác làm gì đó cho mình.
  Ví dụ
1.
卒業のとき、先生は 私に ペンを くださいました。
2.
誕生日に 会社の人は 私に 花を くれました。
3.
クリスマスに 妹は 私に コップを くれました。

 

Phần 3: Nhận

Cấu trúc

 

  Hướng dẫn & Giải thích
Có thể dùng cùng với một động từ khác chia ở thể て để nói về việc được người khác làm gì đó cho mình
  Ví dụ
1.
私は 部長に ワインを 買っていただきました。
2.
私は 友達に ケーキを 作ってもらいました。
3.
誕生日に 私は 子供に ピアノを 弾いてもらいました。

 

Phần 4: ~Vてくださいませんか: Có thể làm ~ dùm tôi được không?

Cấu trúc

 

  Giải thích & Hướng dẫn

~Vてくださいませんか: Có thể làm ~ dùm tôi được không?

 Yêu cầu người khác làm giúp mình một việc gì đó một cách lịch sự.

~ Vていただけませんか có mức độ lịch sự cao hơn.

  Ví dụ
1.
A: すみません。セーターの サイズを まちがえたんですが、とりかえてくれませんか。
B: はい、少々 お待ちください。
2.
A: 駅へ 行きたいんですが、道を 教えて くださいませんか。
B: ええ、いいですよ。 

 

Phần 5: に:để、để làm

Cấu trúc

 

  Ý nghĩa

に:để、để làm.

  Giải thích & Hướng dẫn
Chỉ mục đích của hành động
  Ví dụ
1.
記念に 写真を 撮りました。
2.
卒業のお祝いに 先生がペンを くださいました。

Quay lại

Thông Tin Liên Quan