Ôn tập Ngữ pháp Minnano Nihongo _ Bài 42

Phần 1:~ために: Để, vì , nhằm mục đích ~

Cấu trúc
Giải thích & Hướng dẫn
Dùng để chỉ mục đích.
Ví dụ
1.
A: なんの ために 貯金していますか。
B: 将来 自分の店を 持つために、貯金しています。
2.
A: 健康の ために、 何か していますか。
B: いいえ。でも、来週から 毎朝 走ろうと思っています。

Phần 2: のに:để ~

Cấu trúc
Giải thích & Hướng dẫn
Thường được dùng để nói về cách sử dụng, công dụng của một vật gì đó hoặc để chỉ mục đích của hành động.
Ví dụ
1.
A: これは なんに 使うんですか。
B: お湯を 沸かすのに 使います。
2.
A: かわいい 人形ですね。
B: ええ、お土産に ちょうど いいと思いますよ。

Phần 3: は・も:dùng nhấn mạnh

Cấu trúc
Ý nghĩa
• は:biểu thị mức độ tối thiểu mà người nói ước lượng được.
• も: Dùng khi người nói cảm nhận con số đó là quá nhiều.
Ví dụ
1.
A: この車を 修理するのに、2週間は かかります。
B: 2週間も かかるんですか。
2.
A: にほんでは 結婚式を するのに どのぐらい お金が 必要ですか。
B: 200万円は 要ると 思います。
A: えっ、 200万円も 要るんですか。

Quay lại

Thông Tin Liên Quan