Ôn tập Ngữ pháp Minnano Nihongo _ Bài 49

Phần 1: Giới thiệu về Kính ngữ(敬語)

Giới thiệu
Kính ngữ(敬語): Có 3 Loại kính ngữ:

•  Tôn kính ngữ (尊敬語): Thể hiện sự tôn trọng đối phương bằng cách dùng Tôn kính ngữ để nói về những sự việc, sự vật liên quan tới đối phương.
•  Khiêm nhường ngữ (謙譲語):Thể hiện sự tôn trọng đối phương bằng cách dùng Khiêm nhường ngữ để nói về những việc liên quan đến mình, hạ mình xuống thấp hơn đối phương một bậc.
• Lịch sự ngữ (丁寧語):Giữ mức độ lịch sự mang tính bình đẳng.
Giải thích & Hướng dẫn

Phần 2: Tôn Kính ngữ (尊敬語)

Cấu trúc
Tôn Kính ngữ (尊敬語): có 3 cách sử dụng:

  • Cách 1: Chia Động từ sang Thể Bị Động:

Ví dụ:

A: 社長、この本は 読まれましたか。
B: ええ、もう 読みました。
A: きのうの会議に 出られましたか。
B: はい、出ました。
  • Cách 2:

Chú ý:

• Không dùng đối với các động từ chỉ có một âm tiết khi chia sang thể ます ví dụ như: みます、ねます、…
• Không dùng với các động từ thuộc nhóm 3.
Ví dụ:
A: 先生、いつ 新しいパソコンを お買いになりましたか。
B: 先週 買いました。
A:お疲れになりましたか。
B: ええ、ちょっと 疲れました。
  • Cách 3: Một số động từ đặc biệt:

Ví dụ:

A: 田中さんの息子さんが大学に合格したのをご存知ですか。
B: いいえ、ちっとも 知りませんでした。
A: 先生は どのくらい ベトナムに いらっしゃいますか。
B: 3年います。
Giải thích & Hướng dẫn
*Tôn Kính ngữ (尊敬語):

Cách 3 mang ý lịch sự hơn cách 2, cách 2 mang ý lịch sự hơn cách 1. Vì vậy cách 3 thường được ưu tiên sử dụng, đối với các động từ không chia được theo cách 3 thì chúng ta sẽ chia sang cách 2 rồi đến cách 1.

Khi dùng Kính ngữ chúng ta phải đảm bảo tính nhất quán trong cả câu, cả đoạn.

Ngoài động từ thì một số Danh từ, tính từ, phó từ cũng có thể trở thành Tôn kính ngữ theo cách sau:

  • お dùng với các từ thuần Nhật
  • ご dùng với các từ có nguồn gốc từ Trung Quốc

Ví dụ:

Danh từ:  お国、お名前、お仕事

Tính từ: お元気、お上手、お忙しい

Danh từ: ご家族、ご意見、ご旅行

Tính từ: ご熱心、ご親切、

Phó từ:  ご自由に

Phần 3: Tôn kính ngữ của Vてください

Cấu trúc
Ý nghĩa
Là tôn kính ngữ của Vてください
Ví dụ
1.
係りの者に聞いて来ますので、ちょっと お待ちください。
2.
この ボールペンを お使いください。

Quay lại

Thông Tin Liên Quan